chỉ định
Một loại kháng sinh aminoglycoside để điều trị nhiễm trùng đường tiêu hóa và đường hô hấp do vi khuẩn gram âm -nhạy cảm gây ra (ví dụ: Escherichia coli, Klebsiella, Proteus, Pseudomonas aeruginosa, Pasteurella, Salmonella spp.) ở nhiều loài động vật.
Liều lượng và cách dùng
- Gia súc, Cừu, Dê: 2-1 mg mỗi kg trọng lượng cơ thể bằng cách tiêm bắp (IM) hoặc tiêm tĩnh mạch (IV) một lần mỗi ngày.
- Lợn: 5 mg mỗi kg trọng lượng cơ thể bằng cách tiêm bắp (IM) một lần mỗi ngày.
- Ngựa: 6,8 mg mỗi kg trọng lượng cơ thể bằng cách tiêm tĩnh mạch (IV) mỗi 24 giờ.
- Chó và Mèo: 4-6 mg mỗi kg trọng lượng cơ thể bằng cách tiêm bắp (IM) hoặc tiêm dưới da (SC) mỗi 24 giờ.
- Gia cầm: 5-10 mg mỗi kg trọng lượng cơ thể bằng cách tiêm bắp (IM) hoặc qua nước uống, tùy thuộc vào tình trạng và hướng dẫn của bác sĩ thú y.
Chống chỉ định:Không sử dụng ở động vật quá mẫn cảm với gentamicin.
Các biện pháp phòng ngừa
- Thận trọng khi sử dụng ở động vật bị suy giảm chức năng thận hoặc gan.
- Thực hiện theo hướng dẫn về liều lượng một cách cẩn thận. Quá liều có thể dẫn đến tác dụng phụ nghiêm trọng.
Thời gian rút tiền
- Thịt: Gia súc, Cừu, Lợn: 40 ngày. Gia cầm: 7 ngày.
Kho:Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát (20~25 độ), tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em và động vật.
Chú phổ biến: thuốc tiêm gentamicin, nhà sản xuất thuốc tiêm gentamicin Trung Quốc, nhà máy







