Hành động dược lý
Kháng sinh Tetracycline. Nó hoạt động bằng cách liên kết với tiểu đơn vị 30S của ribosome vi khuẩn, cản trở sự hình thành phức hợp khởi đầu giữa RNA và mRNA, đồng thời ngăn chặn sự kéo dài chuỗi peptide, do đó ức chế tổng hợp protein. Điều này nhanh chóng ngăn chặn sự phát triển và sinh sản của vi khuẩn. Nó chủ yếu có hiệu quả chống lại nhiều loại vi khuẩn Gram{4}}dương và Gram{5}}âm tính. Vi khuẩn có thể phát triển tính kháng chéo-với các tetracycline khác.
Chỉ định: Kháng sinh Tetracycline. Dùng điều trị các bệnh do Escherichia coli, Salmonella, Pasteurella, Chlamydia gây ra ở gia súc, gia cầm.
Liều lượng và cách dùng:
Liều dùng dựa trên Oxytetracycline: 50 mg mỗi kg trọng lượng cơ thể, pha trong nước uống, dùng một lần mỗi ngày trong 3 đến 5 ngày.
Tác dụng phụ:
Sử dụng kéo dài có thể dẫn đến bội nhiễm và tổn thương gan.
Các biện pháp phòng ngừa:
(1) Không sử dụng ở động vật quá mẫn cảm với tetracycline. Không dùng đồng thời với các chế phẩm có chứa canxi, sắt hoặc các ion kim loại khác.
(2) Tránh sử dụng đồng thời với các chất có tính kiềm mạnh.
(3) Không sử dụng cho động vật bị suy gan hoặc thận nặng.
(4) Sử dụng thận trọng; tránh sử dụng kéo dài.
Chú phổ biến: bột hòa tan oxytetracline hydrochloride, nhà sản xuất bột hòa tan oxytetracline hydrochloride, nhà máy








